📍 HUYỆT ĐẠO #14/27 • Kinh Thận (Thận)

Huyệt Tứ Mãn

Huyệt K14 – Tứ Mãn (Hội Thận – Xung mạch)
Thuộc: Túc Thiếu Âm Thận Kinh (Kinh Thận - Thận)

🖼️ Hình Ảnh Minh Họa & Vị Trí Huyệt Đạo

Sơ đồ định vị Huyệt Tứ Mãn
📍 Sơ đồ giải phẫu vị trí Huyệt Tứ Mãn trích từ Sổ tay tìm huyệt - Khí Công Y Đạo Việt Nam.

📍 Vị Trí & Cách Lấy Huyệt

Vị trí: Ngang Thạch Môn ra 0,5 thốn.

🔬 Giải Phẫu Dưới Da

Giải phẫu: Cân cơ chéo to; bờ trong cơ thẳng bụng; mạc ngang; phúc mạc; ruột non/bàng quang. TK chi phối: Gian sườn dưới + bụng-sinh dục. Da chi phối D11.

🩺 Tác Dụng & Chủ Trị Lâm Sàng

Băng huyết, kinh nguyệt không đều, đau bụng sau sinh, ỉa chảy.

⚡ Phương Pháp Châm Cứu & Cứu Ngải

Châm 0,5–1 thốn. Cứu 5–7 phút.
⚠️ Lưu ý an toàn: Có thai hoặc bí đái: không châm sâu.

🔄 Vị Trí & Chuỗi Huyệt Lân Cận Trên Đường Kinh

Lộ trình kinh mạch: Khởi nguồn từ lòng bàn chân (huyệt Dũng Tuyền), đi dọc mặt trong mắt cá chân, lên mặt trong cẳng chân và đùi, đi vào cột sống, liên lạc với Thận và Bàng Quang, lên ngực tới gốc lưỡi.
📍 Chuỗi huyệt vị lân cận (5 huyệt trước ➜ Tứ Mãn ➜ 5 huyệt sau):
⬅️ Huyệt trước: Khí Huyệt Huyệt tiếp theo: Trung Chú ➡️
📋 XEM CÁC CA BỆNH ÁN CÓ DÙNG HUYỆT NÀY TRÊN BẢN ĐỒ